QUY CHẾ DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT, BƯU CHÍNH “beExpress”

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Quy chế Dịch vụ chuyển phát, bưu chính này (còn gọi là: “Điều khoản sử dụng”) là Thỏa thuận pháp lý giữa các bên: Khách hàng và Công ty Cổ phần BE GROUP (sau đây gọi là “BE GROUP”) khi Khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ và Lái xe (Tài xế) chấp nhận cung cấp dịch vụ thông qua ứng dụng be (sau đây được gọi tắt là: “Dịch vụ”.

Bằng việc sử dụng Dịch vụ này, Khách hàng, Lái xe đã đọc, hiểu và chấp thuận bị ràng buộc với Điều khoản sử dụng này.

Điều khoản sử dụng này là nội dung không tách rời của Quy chế Quản lý hoạt động Sàn TMĐT BE (sau đây gọi tắt là: “Quy chế Sàn TMĐT BE”), Điều khoản sử dụng chung đã được Be Group công bố tại địa chỉ website: https://www.be.xyz và ứng dụng be.

Những nội dung quy định trong Điều khoản sử dụng này khác với Quy chế Sàn TMĐT BE và Điều khoản sử dụng chung thì có giá trị ưu tiên áp dụng. Những nội dung nào không được quy định tại Điều khoản sử dụng này thì áp dụng theo Quy chế Sàn TMĐT BE, Điều khoản sử dụng chung và quy định của pháp luật.

2. Định nghĩa:

Trong phạm vi Điều khoản sử dụng này, trừ trường hợp ngữ cảnh có quy định khác, các định nghĩa, thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

  • Dịch vụ beExpress là dịch vụ kết nối và giao kết hợp đồng điện tử qua ứng dụng be giữa Khách hàng và Lái xe để cung cấp dịch vụ chuyển phát, bưu chính bằng xe gắn máy (được gọi tắt là: “Dịch vụ”).
  • Khách hàng được hiểu là các pháp nhân kinh doanh thương mại, kinh doanh thương mại điện tử có đăng ký kinh doanh hợp lệ đã giao kết Hợp đồng HTKD với BE GROUP về cung cấp và sử dụng Dịch vụ beExpress (Sau đây gọi là “Khách hàng” hoặc “Bên sử dụng dịch vụ”).
  • Hợp đồng HTKD là thỏa thuận giữa Khách hàng và BE GROUP trong việc cung cấp Dịch vụ beExpress có phương thức kết nối, thực hiện Dịch vụ thông qua ứng dụng be và Hệ thống quản lý giao dịch của BE GROUP theo Quy chế này.
  • Điều kiện tham gia giao dịch: Người đại diện cho Khách hàng và các bên liên quan chỉ được tham gia thực hiện giao dịch theo Quy chế này khi có đủ các điều kiện sau: (i) đã đủ 18 tuổi trở lên; và (ii) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Người đại diện Khách hàng và cá nhân liên quan không được phép tham gia giao dịch trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện này, trừ trường hợp có người đại diện theo pháp luật của đồng ý và cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý phát sinh.
  • Điều kiện Dịch vụ là các yêu cầu, quy định của BE GROUP theo Điều khoản sử dụng này, Quy chế Sàn TMĐT BE hoặc các thông báo của BE GROUP gửi đến Khách hàng, các bên liên quan liên quan đến các Dịch vụ thông qua ứng dụng be và/hoặc các hình thức thông báo khác quy định trong Quy chế Sàn TMĐT BE, trong Hợp đồng dịch vụ đã ký kết giữa các bên.
  • Lịch trình chuyến xe (chuyến hàng) là hành trình được xác định bởi điểm đi (điểm nhận hàng), điểm đến/các điểm đến (trả hàng); thời điểm bắt đầu, kết thúc từng chuyến xe theo nhu giao hàng từng Đơn hàng của Khách hàng được kết nối qua ứng dụng be.
  • Hàng gửi bao gồm gói, kiên hàng hoá, tài sản; Bưu gửi hợp pháp, hợp lệ được chấp nhận, vận chuyển và phát giao cho Người nhận thông qua qua Dịch vụ beExpress.
  • Bưu gửi có nghĩa là thư, tài liệu, ấn phẩm, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp.
  • Hàng hóa nghĩa là bất kỳ Hàng hóa nào được BE GROUP và Tài xế xử lý, chiếm hữu hoặc lưu giữ và vận chuyển theo chỉ định trong Đơn hàng của Bên sử dụng dịch vụ theo Quy chế này.
  • Giao hàng nghĩa là (1) dịch vụ vận tải mà theo đó BE GROUP thông qua Đối tác Tài xế thu gom các Hàng hóa từ các địa điểm do Khách hàng chỉ định để vận chuyển các Hàng hóa này đến nơi giao hàng do Khách hàng chỉ định để bàn giao cho Người nhận và/hoặc (2) thu gom các Hàng hóa từ các bên thứ ba do Khách hàng chỉ định rồi vận chuyển Hàng hóa này đó đến nơi được Khách hàng chỉ định trong phạm vi do BE GROUP và Khách hàng thỏa thuận trong Hợp đồng HTKD.
  • COD (Cash on Delivery)nghĩa là phương thức thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng.
  • POD (Proof of Delivery) nghĩa là Bằng Chứng Giao Nhận.
  • Người gửi là Người đại diện của Khách hàng có đề xuất Hàng gửi đặt dịch vụ qua ứng dụng be.
  • Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về Người nhận trên Phiếu gửi/Đơn hàng trên ứng dụng be.
  • Phiếu gửi là chứng từ giao dịch có chứa đựng các thông tin: Logo của Be Group (thương hiệu “beExpress”), loại Hàng gửi, thời gian gửi, thời gian giao dự kiến; thông tin về tên, địa chỉ, điện thoại của Người gửi, Người nhận và các thông tin cần thiết khác. Phiếu gửi này được thể hiện dưới hình thức Phiếu điện tử hiển thị trên ứng dụng be có giá trị pháp lý chứng cứ về giao nhận Hàng gửi.
  • Cước dịch vụ là chi phí dịch vụ được tính trên từng Đơn hàng mà BE GROUP đã thực hiện dịch vụ cho Khách hàng bao gồm chi phí giao nhận, cước vận tải (tiền công lái xe, tiền nhiên liệu, tiền khấu hao xe) do BE GROUP quyết định và công bố trong từng thời kỳ được hiển thị trên ứng dụng be và Hệ thống quản lý giao dịch. Cước dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành; nhưng chưa bao gồm các Phụ phí Gia tăng, phụ phí khác (nếu có).
  • Phụ phí Gia tăng là phí các dịch vụ giá trị gia tăng mà BE GROUP thực hiện thêm theo yêu cầu của Khách hàng (nếu có).
  • Hệ thống quản lý giao dịch là phần mềm ứng dụng mà BE GROUP cung cấp cho Khách hàng để quản lý, theo dõi thực hiện các Đơn hàng, đối soát số liệu, đối soát cước phí, … giữa các bên liên quan.
  • Đơn hàng là yêu cầu cung cấp Dịch vụ được Khách hàng khởi tạo và Tài xế đại diện cho BE GROUP chấp nhận cung cấp dịch vụ qua ứng dụng be và Hệ thống quản lý giao dịch ghi nhận các thông tin về người gửi, người nhận, hàng gửi, và thông tin về Lịch trình chuyến xe; cước phí, phụ phí, có giá trị chứng cứ về việc xác lập và thực hiện Dịch vụ giữa các bên.
  • Đơn hàng hợp lệ là đơn hàng được khởi tạo bởi Khách hàng, xác nhận trên ứng dụng be theo đúng quy trình giao dịch do BE GROUP công bố, đồng thời không có yếu tố gian lận, giả mạo, các hành vi có tính chất tường tự, hành vi vi phạm pháp luật đối với giao dịch.
  • Thông tin người nhận gồm các thông tin về họ tên, điện thoại, địa chỉ và thông tin khác của Người nhận.
  • Thời gian toàn trình của Hàng gửi là khoảng thời gian được tính từ khi Hàng gửi được chấp nhận cho đến khi Hàng gửi được phát cho Người nhận.
  • Dịch vụ khai giá là dịch vụ cộng thêm sử dụng cùng với các dịch vụ giao hàng, bưu chính chuyển phát khi Hàng gửi, bưu gửi để được đảm bảo nội dung bằng cách kê khai giá trị nội dung hàng gửi, bưu gửi. Nếu Hàng gửi, bưu gửi bị mất mát, hư hỏng, Khách hàng sẽ được bồi thường căn cứ vào giá trị kê khai và hóa đơn hợp lệ.

3. Dịch vụ Thu hộ tiền mặt – Cash on Delivery

  • BE GROUP cung cấp dịch vụ Thu hộ tiền mặt cho Khách hàng có thu phí theo thỏa thuận ký kết giữa hai bên.
  • Trong trường hợp Khách hàng yêu cầu BE GROUP thu hộ tiền mặt trong quá trình chuyển phát, Khách hàng có những trách nhiệm sau đây: (i) Cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến số tiền phải thu từ Người nhận hàng của mình trên Hệ thống quản lý giao dịch của BE GROUP; và (ii) Kiểm tra và đảm bảo các thông tin liên quan nêu trên đã được cung cấp chính xác trong Hệ thống quản lý giao dịch của BE GROUP.
  • Khách hàng đồng ý rằng BE GROUP có quyền từ chối thu hộ tiền mặt từ Người nhận hàng trong trường hợp Khách hàng cung cấp không đầy đủ hoặc thiếu chính xác những thông tin cần thiết.

4. Phạm vi cung cấp dịch vụ:

Dịch vụ được cung cấp trong phạm vi thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mà Be Group có đăng ký kinh doanh và đã có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành. Phạm vi cung cấp dịch vụ cụ thể trong từng thời kỳ, BE GROUP sẽ thông báo trên ứng dụng be trước khi thực hiện theo quy định.

5. Thời gian cung cấp dịch vụ:

Từ 8 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút và 6 (sáu) ngày trong một tuần trừ Chủ nhật, ngày nghỉ Tết, lễ theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp có thay đổi, BE GROUP sẽ thông báo trên ứng dụng be trước khi thực hiện.

II. QUY TRÌNH GIAO DỊCH

Bước 1: Nhân viên điều phối phân lệnh lấy hàng

Nhân viên điều phối thực hiện các bước sau:

  • Vào màn hình Phân lệnh lấy hàng.
  • Chọn đơn hàng cần phân lệnh.
  • Chọn Tài xế thực hiện lấy hàng.
  • Nhấn nút Phân lệnh lấy hàng cho Tài xế.

Bước 2: Tài xế nhận lệnh lấy hàng

Khi đơn hàng được gán cho Tài xế, đơn hàng đó sẽ hiển thị trong danh sách xác nhận đơn hàng trong ứng dụng của Tài xế.

  • Tài xế vào phần Xác nhận nhận hàng trên thanh menu.
  • Ở phần Danh sách tiếp nhận, Tài xế chọn “Từ chối” hoặc “Chấp nhận” để nhận lệnh đi lấy đơn hàng đó.
  • Tài xế chọn đơn hàng sẽ chấp nhận đi lấy và giao hàng.
  • Tài xế nhấn nút “Chấp nhận” để xác nhận đi lấy hàng.

Trong trường hợp từ chối nhận đơn hàng, Tài xế nhấn nút “Từ chối”, đơn hàng đó sẽ được trả về màn hình Phân lệnh lấy hàng của Nhân viên điều phối. Lúc này Nhân viên điều phối sẽ nhìn thấy đơn hàng và gán lại cho Tài xế khác.

Sau khi xác nhận đơn hàng, Tài xế di chuyển đển địa chỉ của Người gửi hàng và lấy hàng từ người gửi. Tài xế sẽ thao tác trên ứng dụng như sau:

  • Tài xế chọn đơn hàng cần lấy.
  • Nhấn nút Lấy hàng.
  • Nhấn nút Lấy nhanh.
  • Nhấn nút Cập nhật để hoàn tất lấy hàng.

Sau khi lấy hàng từ Người gửi, Tài xế vận chuyển hàng đến địa chỉ Người nhận được cập nhật trên ứng dụng và thực hiện giao cho Người nhận. Tài xế thực hiện các thao tác trên ứng dụng và các việc như sau:

Trường hợp 1:

  • Chọn đơn hàng đang giao.
  • Nếu đơn hàng được giao thành công, nhấn chọn nút “Giao thành công”. Tài xế phải thu đúng, đầy đủ số tiền hàng Tổng được hiển thị trên ứng dụng.
  • Chụp hình kiện hàng có chữ ký người nhận trên phiếu gửi (tối thiếu 1 tấm và tối đa 4 tấm hình).
  • Điền thông tin Người nhận (Tên người nhận hàng thực tế kèm ghi chú nếu có).
  • Nhấn nút “Lưu” để cập nhật thông tin vào ứng dụng.

Trường hợp 2:

  • Chọn đơn hàng đang giao
  • Nếu đơn hàng giao không thành công, nhấn nút “Giao không thành công”.
  • Chọn lý do kèm ghi chú (nếu có) và nhấn nút “Lưu” để cập nhật thông tin vào ứng dụng.

Bước 3: Quy trình Tài xế hoàn trả hàng cho Người gửi

Đối với Đơn hàng giao không thành công, bắt buộc Tài xế phải liên hệ Người gửi hoàn trả lại hàng trong ngày. Do đó, trường hợp giao không thành công vì bất cứ lý do phát sinh, Tài xế phải thực hiện các thao tác sau:

  • Chọn đơn hàng đang giao.
  • Nhấn nút “Thất bại”.
  • Chọn lý do “Khách hàng từ chối nhận hàng” * và ghi chú lại lý do thực tế phát sinh.
  • Tại màn hình Đang giao hàng, đơn hàng đó sẽ chuyển giao trạng thái giao lại hàng hoàn cho Người gửi, số tiền phải thu = 0 đồng. Tài xế thực hiện giao trả lại hàng cho Người gửi.

Bước 4: Quy trình Tài xế mang hàng trả không thành công về kho

Trong trường hợp đơn hàng giao đến người nhận không thành công và không liên hệ được người gửi trả hàng trong ngày, sau khi cập nhật thông tin trên ứng dụng, Tài xế tiến hành vận chuyển hàng về kho để bàn giao hàng cho Nhân viên Điều phối.

Sau khi nhận hàng bàn giao từ Tài xế, Nhân viên điều phối mở màn hình Nhập kho.

  • Nhân viên điều phối sẽ scan/ nhập mã đơn hàng để nhập kho.
  • Chọn đơn hàng sẽ nhập kho.
  • Nhấn nút “Xác nhận” để nhập hàng vào kho.

Đơn hàng sau khi nhập kho, Nhân viên điều phối sẽ nhập hàng vật lý vào kệ/ rổ tương ứng.

Lưu ý: Cuối mỗi ca làm việc, Nhân viên điều phối phải kiểm tra các chuyến đi có đơn hàng giao thất bại nhưng Tài xế chưa quay về kho bàn giao hàng và liên hệ Tài xế để xử lý.

Bước 5: Quy trình nộp tiền tại kho giữa Tài xế và thu ngân

Sau khi giao hàng thành công, cuối ngày Tài xế kiểm tra tổng Tiền phải thu và quay về kho nộp tiền cho thu ngân.

Tài xế phải nộp đúng số tiền hiển thị trong mục Tiền phải thu hiển thị trên ứng dụng.

Sau khi Tài xế mang tiền về kho, thu ngân tìm mã nhân viên nộp tiền:

  • Chọn nhân viên đang nộp tiền.
  • Đẩy những Đơn hàng mà nhân viên đó đã thu tiền.
  • Nhấn nút “Tạo bảng kê”.

Sau khi tạo bảng kê, Nhân viên thu ngân xác nhận số tiền phải thu và kiểm đếm với Tài xế.

  • Nhấn xác nhận bảng kê nếu đã thu đủ tiền.

Lưu ý: Cuối ca làm việc, Nhân viên thu ngân kiểm tra các chuyến đi Tài xế chưa quay về kho nộp tiền và liên hệ ngay với Tài xế. Trường hợp không liên lạc được với Tài xế thì phải báo ngay cho Quản lý giám sát biết để xử lý.

Bước 6: Nhân viên Thu ngân, Nhân viên điều phối nộp tiền về cho Công ty BE GROUP

Cuối ngày hoặc ca làm việc, Nhân viên Điều phối và Nhân viên thu ngân kiểm tra bảng kê hệ thống và kiểm đếm tổng tiền đã thu từ các Tài xế.

  • Chọn TT/ CN là MIỀN NAM
  • Nhấn Tạo bảng kê.

Sau khi Thu ngân/Nhân viên điều phối ra ngân hàng nộp tiền vào tài khoản của Công ty BE GROUP, thì:

  • Upload hình biên lai nộp tiền.
  • Khóa bảng kê để hoàn tất quy trình nộp tiền về Công ty.

III. CAM KẾT CHẤT LƯỢNG

1. Cam kết chất lượng:

Công ty Cổ phần BE GROUP cùng Đối tác Tài xế không ngừng nỗ lục nhằm đạt được các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ cung cấp cho Khách hàng như sau:

  • Tiện lợi: Sẵn sàng vận chuyển hàng gửi tới bất kì đâu trong phạm vi cung cấp dịch vụ được thông báo.
  • Nhanh chóng: Kết nối với Tài xế gần với bạn nhất thông qua ứng dụng.
  • An toàn: Bạn có thể theo dõi Đơn hàng và lịch trình chuyến hàng mọi lúc mọi nơi thông qua ứng dụng.
  • Chuyên nghiệp: Giao hàng nội thành, đúng thời gian cam kết theo lộ trình chuyến hàng đã đặt.

2. Quy định về đảm bảo chất lượng dịch vụ đối với Đối tác Tài xế:

Nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, BE GROUP ban hành Quy định về đảm bảo chất lượng dịch vụ được áp dụng đối với Đối tác Tài xế tham gia cung cấp dịch vụ giao hàng. Trong Mục này, Khách hàng bao gồm: Khách hàng/Người nhận hàng/người giao hành/bất cứ cá nhân nào trực tiếp tham gia giao dịch với Đối tác.

IV. CƯỚC DỊCH VỤ, PHỤ THU VÀ THANH TOÁN

1. Cước dịch vụ:

Cước dịch vụ được tính theo đơn giá cho từng ki lô mét của tổng quãng đường vận chuyển hàng hoặc theo khối lượng của từng đơn hàng được hiển thị thông qua ứng dụng be. Cước dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thuê xe, tiền nhiên liệu, tiền công Tài xế cho giao nhận, vận chuyển và các chi phí cần thiết khác để chuyển phát Hàng gửi nhưng không bao gồm bảo hiểm tổn thất hàng gửi, Phụ phí dịch vụ giá trị gia tăng khác được cung cấp cho Khách hàng.

Các dịch vụ giá trị gia tăng: đóng gói, kiểm hàng, thu hộ tiền khi giao hàng (COD) … nếu được cung cấp bởi BE GROUP thì Phụ phí dịch vụ giá giá trị gia tăng cụ thể sẽ được BE GROUP thông báo cho Khách hàng thông qua ứng dụng be và trang thông tin điện tử trước khi thực hiện hoặc theo Hợp đồng đã ký kết giữa BE GROUP và Khách hàng.

2. Phương thức thanh toán:

Cước phí dịch vụ có thể thanh toán trước, thanh toán sau bằng chuyển khoản theo thỏa thuận, hợp đồng đã ký kết giữa BE GROUP với từng Khách hàng hoặc theo thông báo qua ứng dụng.

V. THAY ĐỔI, HỦY ĐƠN HÀNG, CHÍNH SÁCH HOÀN TRẢ

1. Thay đổi Lệnh đặt Đơn hàng:

Không áp dụng chính sách thay đổi Lệnh đặt Đơn hàng sau khi Lệnh đặt Đơn hàng đã thành công và Tài xế đã nhận Hàng gửi, bắt đầu cung cấp dịch vụ thông qua hệ thống hoặc ứng dụng be.

2. Hủy Lệnh đặt Đơn hàng:

a) Hủy Lệnh đặt Đơn hàng bởi Khách hàng: Khách hàng có quyền thực hiện hủy Đơn hàng đã đặt trước khi bàn giao hàng gửi cho Tài xế.

b) Hủy Đơn hàng bởi Tài xế:

Tài xế có quyền thực hiện hủy Đơn hàng đã nhận trước khi nhận Hàng gửi từ Khách hành.

Tài xế có quyền từ chối nhận Hàng gửi, hủy Đơn hàng đã nhận nếu Hàng gửi quá kích cỡ, quá trọng lương; phát hiện hàng gửi thuộc loại hàng hóa cấm lưu thông, hạn chế lưu thông, chuyển phát theo quy định tại Điều khoản sử dụng này và quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chính sách hoàn trả cước phí:

Không áp dụng chính sách hoàn trả cước phi đối với Khách hàng trong trường hợp Khách hàng đã giao hàng, Tài xế đã nhận hàng và Khách hàng thanh toán cước phí.

4. Quy định về gửi giữ Hàng gửi trường không có người nhận:

Trường hợp Hàng gửi đã được chuyển đến địa điểm giao hàng đúng thời hạn nhưng không có bên nhận hàng thì BE GROUP có thể gửi kiện/gói hàng đó tại nơi nhận gửi giữ. Khách hàng hoặc người thứ ba được Khách hàng chỉ định nhận hàng gửi phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.

5. Quy định về xử lý Hàng không có người nhận:

Đối với Hàng gửi mà Người nhận từ chối nhận và Khách hàng cũng từ chối nhận lại hoặc không thể hoàn trả cho Khách hàng, các bên đồng ý rằng hàng gửi này sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về xử lý hàng gửi không có người nhận.

6. Quy định về hoàn trả Hàng gửi khi giao hàng không thành công:

Trong trường hợp giao hàng không thành công, Tài xế phải liên hệ với Người giao hàng để xác nhận về thời gian quay lại trả hàng nhưng không quá 48 giờ hoặc theo thỏa thuận với khách hàng kể từ khi tài xế xác nhận giao hàng “THẤT BẠI” trên ứng dụng be. Tài xế sẽ được thanh toán cước vận chuyển phát sinh cho việc chở hàng trả lại theo chính sách của BE GROUP quy định trong từng thời kỳ.

Nếu tài xế không trả lại hàng, sẽ phải bồi thường cho BE GROUP theo quy định tại Quy chế này hoặc thỏa thuận giữa BE GROUP và Tài xế.

Chuyển phát thất bại Khách hàng sẽ phải trả phí dịch vụ cho chiều về theo chính sách thu phí của BE GROUP công bố trong từng thời kỳ hoặc theo Hợp đồng ký kết giữa hai bên.

VI. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG GỬI, DỊCH VỤ KHAI GIÁ

1. Quy định về kích thước và trọng lượng:

  • Trong mọi trường hợp, Hàng gửi (kiện hàng, gói, túi hàng) phải có trọng lượng kể cả bao bì dưới 30 kg, kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao dưới 70 x 70 x 70 cm.
  • BE GROUP và Tài xế có quyền từ chối cung cấp dịch vụ, từ chối nhận Đơn hàng khi Hàng gửi vượt quá kích thước, trọng lượng quy định tại mục này.

2. Quy định về đóng gói Hàng gửi:

Khách hàng phải cam đoan và chịu trách nhiệm bằng chi phí của mình bảo đảm rằng kiện hàng đã được chuẩn bị, đóng gói, sắp xếp và ghi chú một cách đầy đủ và phù hợp; việc chuẩn bị, đóng gói, sắp xếp, dán nhãn và ghi chú đó là phù hợp với bất kỳ tính chất, đặc thù ảnh hưởng đến kiện hàng với điều kiện kiện hàng sau khi được đóng gói có thể xếp trên xe gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo lê kiện hàng trên mặt đường và không cản trở việc điều khiển xe; có thể gây mất an toàn giao thông cho lái xe.

3. Quy định về hàng hóa, tài sản cấm gửi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.
  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ.
  • Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh; Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm.
  • Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Các loại pháo.
  • Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử).
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
  • Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng.
  • Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
  • Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
  • Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe của con người, môi trường, hệ sinh thái.
  • Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
  • Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amphibole.
  • Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền; Tiền giả các loại.
  • Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý.
  • Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu.
  • Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ.
  • Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu.
  • Hàng gửi có chứa vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
  • Các hàng hóa, tài sản do hành vi vi phạm pháp luật, hành vi phạm tội mà có.
  • Hàng hóa, tài sản có mục đích gửi để tẩu tán; trốn tránh nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành; để thực hiện hành vi phạm tội; vi phạm pháp luật.
  • Các loại vật phẩm hàng hóa khác mà nhà nước cấm lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ.

Lưu ý:BE GROUP và Tài xế có quyền từ chối cung cấp dịch vụ, từ chối nhận Đơn hàng khi hàng gửi thuộc các trường hợp quy định tại mục này.

4. Quy định về hàng hóa, tài sản ngoài phạm vi cung cấp dịch vụ của BE GROUP thuộc một trong các trường hợp sau:

Các Hàng hóa vận chuyển có điều kiện (có giấy phép liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), gồm:

  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Giống cây trồng – vật nuôi.
  • Sinh vật sống.
  • Thủy sản.
  • Khoáng sản.
  • Phụ gia thực phẩm.
  • Hàng đông lạnh.
  • Phế liệu.
  • Nguyên liệu thuốc lá.
  • Xăng, dầu các loại.
  • Khí đốt các loại (Bao gồm cả hoạt động chiết nạp).
  • Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao.
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  • Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép).
  • Các loại hàng hóa khác hạn chế lưu thông có điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lưu ý: Be Group và Tài xế có quyền từ chối cung cấp dịch vụ, từ chối nhận Đơn hàng khi hàng gửi thuộc các trường hợp quy định tại mục này.

5. Miễn trừ trách nhiệm đền bù, bồi thường

5.1 Đối với dịch vụ chuyển phát (logistics):

5.1.1. BE GROUP được miễn trừ trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

5.1.2. Ngoài những trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Mục 5.1.1 trên đây, BE GROUP không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất đối với hàng hoá phát sinh trong các trường hợp sau đây:

a) Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền;

b) Tổn thất phát sinh do BE GROUP làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền;

c) Tổn thất là do khuyết tật của hàng hoá;

d) Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và tập quán vận tải;

đ) BE GROUP không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày BE GROUP giao hàng cho người nhận;

e) Sau khi bị khiếu nại, BE GROUP không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Toà án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giao hàng.

5.1.3. BE GROUP không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng, về sự chậm trễ hoặc thực hiện Dịch vụ sai địa điểm không do lỗi của mình

5.1.4. Khách hàng thừa nhận và đồng ý rằng: BE GROUP và Tài xế sẽ được miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với bất kỳ thiệt hại, tổn thất, mất mát, hư hỏng, chậm trễ, khiếu kiện, hành động của Khách hàng và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể được đưa ra chống lại BE GROUP trong các trường hợp hàng gửi, bưu gửi thuộc các trường hợp quy đinh tại Khoản 3, 4 Mục VI trên đây. Trong trường hợp này, Khách hàng phải hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

5.1.5. Trường hợp tài xế có câu kết, thông đồng với Khách hàng để nhận và vận chuyển Hàng gửi, tài sản gửi thuộc các trường hợp quy đinh tại Khoản 3, 4 Mục VI thì Tài xế thừa nhận và đồng ý rằng: BE GROUP sẽ được miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các trách nhiệm khác. Trong trường hợp này, Tài xế và Khách hàng phải hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

5.2. Bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

5.2.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

5.2.1.1. Việc bồi thường thiệt hại trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp ngoài hợp đồng hoặc các nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng mà hai bên đã thỏa thuận.

5.2.1.2. Bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi toàn bộ thì được bồi thường theo quy định tại Quy chế này.

5.2.1.3. BE GROUP không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau đây:

a) Dịch vụ bưu chính không có chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi;

b) Người sử dụng dịch vụ không có chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ.

5.2.2. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại

a) Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại áp dụng đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng.

b) Trường hợp vi phạm hợp đồng đã giao kết do không đảm bảo thời gian toàn trình đã công bố và người sử dụng dịch vụ bưu chính có chứng từ chứng minh việc không đảm bảo thời gian toàn trình đó, BE GROUP có trách nhiệm hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng cho người sử dụng dịch vụ bưu chính.

5.2.3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

a) Thời hạn bồi thường thiệt hại không quá 30 ngày kể từ ngày các bên lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

b) Quá thời hạn bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này thì bên phải bồi thường thiệt hại còn phải trả tiền lãi chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.

6. Quy định về dịch vụ khai giá:

  • Không chấp nhận Hàng gửi khai giá có nội dung là tiền, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, chứng khoán, séc và các giấy tờ có giá khác.
  • Đối với Hàng gửi là vật phẩm hàng hóa, giá trị khai có thể là một phần hoặc toàn bộ nhưng không được vượt quá giá trị thực tế và mức giá khai tối đa cho 01 Đơn hàng khai giá như sau:
    • Nội dung Hàng gửi là giấy tờ, tài liệu: 5.000.000 đồng.
    • Nội dung Hàng gửi là hàng hóa: 20.000.000 đồng.
  • Trường hợp Hàng gửi là hàng hóa đã chịu thuế, người gửi được quyền khai thêm số tiền thuế đã nộp.
  • Đối với các hàng gửi khai giá có nội dung là giấy tờ, tài liệu, giá trị khai là các chi phí cho việc thiết lập các giấy tờ, tài liệu đó, không kể chi phí nghiên cứu và các chi phí khác dưới bất kỳ hình thức nào để thay thế, tái tạo và khôi phục lại chúng, nhưng không được vượt quá mức tối đa như quy định.
  • Điều kiện về khối lượng, kích thước Hàng gửi khai giá, mức giá khai tối đa được thực hiện theo quy định của BE GROUP áp dụng cho các loại Hàng gửi tương ứng.
  • Phí dịch vụ khai giá sẽ được thông báo trên ứng dụng be trước khi áp dụng.
  • Hiện nay, Dịch vụ khai giá chưa triển khai. Khi triển khai dịch vụ này, sẽ được BE GROUP thông báo cho Khách hàng thông qua ứng dụng be và trang thông tin điện tử trước khi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

VII. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG

1. Bồi thường thiệt hại bởi Be Group:

BE GROUP sẽ là bên đại diện cho Tài xế bồi thường cho Khách hàng khi có thiệt hại xảy ra theo quy định dưới đây.

a) Nguyên tắc bồi thường:

  • Chính sách bồi thường thiệt hại đối với đối với Hàng gửi cho Khách hàng trong cung cấp Dịch vụ theo các nguyên tắc như sau:
  • BE GROUP chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Khách hàng trong Trường hợp Hàng gửi thực hiện theo Đơn hàng hợp lệ mà bị mất, thất lạc, hư hỏng xảy ra trong quá trình BE GROUP cung ứng Dịch vụ lỗi của BE GROUP và/hoặc lỗi của Tài xế là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại cho Khách hàng.
  • Trách nhiệm của BE GROUP chỉ giới hạn trong thiệt hại, tổn thất trực tiếp, thực tế gây ra cho hoặc liên quan trực tiếp đến Hàng gửi và Khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng cứ hợp lệ, liên quan, đúng thời hạn theo quy định này làm cơ sở cho đề nghị bồi thường của mình.
  • Trường hợp Hàng gửi bị mất hoặc hư hỏng một phần thì BE GROUP có trách nhiệm bồi thường phần giá trị tương ứng của Hàng gửi bị mất hoặc hư hỏng đó.
  • BE GROUP được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp quy định tại Mục VIII dưới đây.

b) Mức bồi thường trong các trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp Khách hàng sử dụng Dịch vụ khai giá (theo Mục VI.6 trên).
    • Hàng gửi là hàng hóa và có đầy đủ Hóa đơn, khi bị mất, thất lạc:
      • Việc bồi thường sẽ căn cứ trên giá trị Hàng hóa bị mất mát, hư hỏng trong quá trình thực hiện Dịch vụ.
      • Cơ sở để xác định giá trị thiệt hại là Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn trực tiếp hợp pháp, hợp lệ (“Hóa đơn”) tương ứng với lượng Hàng gửi được giao nhận, vận chuyển bị thiệt hại và dựa trên biên bản/phiếu gửi (nếu có) và/hoặc thông tin ghi nhận trên ứng dụng be khi bàn giao hàng, tài sản giữa Khách hàng và Tài xế của BE GROUP.
      • Khoản tiền bồi thường BE GROUP trả cho Khách hàng sẽ bằng giá trị hàng gửi. Nếu giá trị hàng gửi cao hơn giá trị khai giá thì khoản tiền bồi thường sẽ bằng giá trị khai giá. Nhưng trong mọi trường hợp, khoản tiền bồi thường sẽ không vượt quá 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
    • Mức bồi thường Trường hợp Hàng gửi là hàng hóa và có đầy đủ Hóa đơn, khi bị hư hỏng: Khoản tiền bồi thường hàng hư hỏng sẽ phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Hàng gửi cụ thể được xác định như sau:Khoản tiền BT hư hỏng = Khoản tiền BT mất hàngx (nhân với) mức đền bù.
      • Khoản tiền bồi thường mất hàng được xác định theo quy định tại Mục VII trên đây.
      • Mức bồi thường hàng hóa hư hỏng quy định cụ thể trong bảng sau:
  • Trường hợp Hàng gửi là hàng hóa bị mất mát/hư hỏng nhưng Khách hàng không cung cấp được Hóa đơn thì mức bồi thường là 03 (ba) lần cước chuyển phát và hoàn trả tiền cước nếu khách hàng đã thanh toán.
  • Trường hợp Khách hàng sử dụng Dịch vụ không phải là dịch vụ khai giá:
    • Trong mọi trường hợp xẩy ra mất mát hoặc thất lạc hàng gửi là hàng hóa thì mức bồi thường là 03 (ba) lần cước chuyển phát và BE GROUP hoàn trả tiền cước nếu Khách hàng đã thanh toán.
    • Trong trường hợp hư hỏng hàng hóa thì mức bồi thường áp dụng không quá 03 (ba) lần cước chuyển phát và hoàn trả tiền cước nếu khách hàng đã thanh toán. Mức bồi thường trong từng trường hợp cụ thể, BE GROUP sẽ căn cứ vào mức độ hàng hóa hư hỏng thực tế để xem xét quyết định.
  • Bồi thường thiệt hại trong trường hợp Đơn hàng hợp lệ có Hàng gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ, hóa đơn, hợp đồng và các loại văn bản khác, khi bị bị hư hỏng, mất mát hoặc thất lạc, khoản tiền bồi thường BE GROUP sẽ trả cho Khách hàng sẽ bằng 03 ba lần Cước phí của Dịch vụ đã sử dụng và hoàn trả tiền cước nếu khách hàng đã thanh toán.

c) Trình tự xem xét xử lý như sau:

  • Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày Đơn hàng xảy ra hư hỏng, mất Hàng gửi, Khách hàng phải cung cấp cho BE GROUP Hóa đơn, chứng cứ hợp lệ, liên quan đến Hàng đã gửi (sau đây gọi tắt là: “Hồ sơ”).
  • Quá thời hạn 14 ngày trên mà Khách hàng không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ Hồ sơ hoặc không đến làm việc trong thời hạn theo thông báo của BE GROUP thì việc bồi thường sẽ bị từ chối giải quyết.
  • Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ yêu cầu bồi thường của Khách hàng, BE GROUP sẽ thông báo kết quả giải quyết bồi thường cho Khách hàng.
  • Nếu yêu cầu của Khách hàng đủ điều kiện bồi thường theo quy định trên đây, BE GROUP sẽ thanh toán tiền bồi thường cho Khách hàng trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có thông báo bồi thường.

Phương thức thanh toán tiền bồi thường: Việc thanh toán tiền bồi thường sẽ được thực hiện bằng chuyển khoản vào Tài khoản ngân hàng của Khách hàng ghi nhận trong hồ sơ yêu cầu bồi thường của Khách hàng.

2. Trách nhiệm bồi thường của Tài xế làm hư hỏng, làm mất, chiếm đoạt Hàng gửi của Khách hàng cho Be Group

Trong trường hợp Tài xế làm hư hỏng, làm mất, chiếm giữ, chiếm dụng, chiếm đoạt Hàng gửi của Khách hàng dẫn đến Be Group phải bồi thường cho Khách hàng theo quy định tại Khoản 1 Mục VII trên đây thì BE GROUP có quyền yêu cần Tài xế bồi thường cho BE GROUP với số tiền đã bồi thường cho Khách hàng cộng với các chi phí BE GROUP chi trả cho việc giải quyết vụ việc bồi thường.

VIII. ĐIỀU KHOẢN MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM CHO BE GROUP, TÀI XẾ

Bằng việc chấp thuận các Điều khoản sử dụng này, Khách hàng đồng ý rằng BE GROUP và Tài xế sẽ được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đền bù, bồi thường bởi các thiệt hại xảy ra trong các trường hợp sau:

  • Các trường hợp quy định tại Khoản 5 Mục VI trên đây.
  • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm Điều khoản sử dụng và hoặc Hợp đồng (nếu có) của Khách hàng và/hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của Hàng gửi.
  • Khách hàng không chứng minh được việc gửi và hư hỏng Hàng gửi là do lỗi của BE GROUP và/hoặc Tài xế.
  • Hàng gửi đã được giao và Người nhận không có ý kiến khi nhận hàng.
  • Hàng gửi thuộc hàng cấm, hạn chế lưu thông, kinh doanh; hàng gửi không có Hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ, bị tạm giữ, bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Hàng gửi thuộc danh mục cấm, hạn chế lưu thông, kinh doanh/vận chuyển theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Khách hàng không có chỉ dẫn cụ thể về việc bốc xếp, bảo quản Hàng gửi dẫn đến việc Hàng gửi bị hư hỏng.
  • Kiện hàng được Khách hàng tự đóng gói không an toàn, là nguyên nhân dẫn đến Kiện hàng bị bể vỡ, hư hỏng.
  • Hàng gửi không được Khách hàng đóng gói, bao bọc cẩn thận, đúng quy cách.
  • Hàng gửi vận chuyển vượt quá kích thước, trọng lượng quy định hoặc ngoài thời gian, phạm vi BE GROUP cung ứng Dịch vụ.
  • Hàng gửi không hợp pháp, hợp lệ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan xử lý đến hàng gửi bao gồm nhưng không hạn chế gồm phạt tiền, tịch thu, buộc tiêu hủy.
  • Khách hàng chỉ định Người nhận là người chưa đủ 18 tuổi hoặc là người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Hợp đồng ký kết giữa các bên (nếu có) và theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do Khách hàng thì BE GROUP được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do Khách Hàng gây ra.
  • Thiệt hại gián tiếp hoặc những nguồn lợi không thu được do việc chậm trễ/hư hỏng/thất lạc tài liệu, hàng hóa gây ra.
  • Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

IX. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BE GROUP

1. BE GROUP cam kết cung cấp dịch vụ cho Khách hàng với các tiêu chuẩn dịch vụ như đã công bố tại Quy chế này.

2. BE GROUP được miễn trừ trách nhiệm theo Mục VIII trên đây.

3. BE GROUP được từ chối cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

  • Hàng (tài sản) gửi của Khách hàng thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu thông theo quy định của pháp luật.
  • Địa chỉ giao/nhận Kiện/gói hàng nằm ngoài phạm vi cung ứng dịch vụ của BE GROUP.
  • Thông tin Kiện/gói hàng và/hoặc Thông tin Người nhận/Người gửi không đầy đủ, không chính xác, không rõ ràng.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên.

4. Quyền cụ thể của BE GROUP:

a) Yêu cầu Khách hàng cho kiểm tra Hàng gửi trong trường hợp có dấu hiệu cho thấy Hàng gửi không đúng, đủ tiêu chuẩn, nghi ngờ hàng cấm, hàng gian lận thương mại hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Từ chối bồi thường trong trường hợp Khách hàng khai sai nội dung Hàng gửi.

c) Từ chối cung ứng Dịch vụ trong trường hợp:

  • Khách hàng vi phạm pháp luật liên quan.
  • Hàng gửi thuộc danh mục hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế kinh doanh, vận chuyển theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Địa chỉ giao/nhận hàng gửi nằm ngoài phạm vi cung ứng Dịch vụ.
  • Thông tin Hàng gửi và/hoặc Thông tin người nhận/người gửi không rõ ràng.

d) Sử dụng thông tin giao dịch giữa Khách hàng nhằm quảng bá cho thương hiệu, uy tín của BE GROUP, trừ trường hợp Khách hàng từ chối bằng văn bản.

e) Được Tài xế và/hoặc Khách hàng bồi thường thiệt hại theo Quy chế này.

f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

5. Nghĩa vụ của BE GROUP:

a) Cung cấp đúng, đầy đủ thông tin về dịch vụ cung ứng, cước dịch vụ đã cung ứng cho Khách hàng và Tài xế.

b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ đã cam kết với Khách hàng.

c) Bồi thường thiệt hại cho Khách hàng theo quy định tại Quy chế này.

d) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về dịch vụ của Khách hàng.

e) Chuyển hoàn kiện, gói hàng hóa để trả lại cho Khách hàng khi không phát được cho người nhận, trừ trường hợp Khách hàng có yêu cầu khác.

f) Cung cấp hóa đơn giá trị gia tăng cho Khách hàng theo quy định.

g) Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán, các nghĩa vụ, cam kết khác đối với Tài xế theo Hợp đồng đã giao kết giữa BE GROUP và Tài xế.

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

X. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TÀI XẾ

1. Tài xế cam kết cung cấp dịch vụ cho Khách hàng với các tiêu chuẩn dịch vụ như đã công bố tại Quy chế này.

2. Tài xế được miễn trừ trách nhiệm đối với Khách hàng theo Mục VIII trên đây.

3. Tài xế được từ chối cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng gửi (tài sản gửi) của Khách hàng thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu thông theo quy định của pháp luật.

b) Địa chỉ giao/nhận Kiện/gói hàng nằm ngoài phạm vi cung ứng dịch vụ của BE GROUP.

c) Thông tin Kiện/gói hàng và/hoặc Thông tin Người nhận/Người gửi không đầy đủ, không chính xác, không rõ ràng.

d) Yêu cầu cung cấp dịch vụ của Khách hàng trái quy định của pháp luật.

e) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

f) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Tài xế cam kết tuân thủ Quy định về đảm bảo chất lượng dịch vụ được áp dụng đối với Đối tác Tài xế tham gia cung cấp dịch vụ giao hàng; Trường hợp vi phạm sẽ phải chịu các chế tài do BE GROUP công bố trong từng thời kỳ.

5. Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán, các nghĩa vụ, cam kết khác đối với BE GROUP theo Hợp đồng đã giao kết giữa BE GROUP và Tài xế.

6. Trong trường hợp Tài xế làm hỏng, làm mất, hủy hoại Hàng gửi của Khách hàng thì phải bồi thường cho BE GROUP và Khách hàng theo quy định về bồi thường theo Quy chế này và thỏa thuận giữa hai bên (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, BE GROUP có toàn quyền tạm khóa, khóa vĩnh viễn tài khoản ứng dụng be của Tài xế.

7. Trường hợp Tài xế chiếm giữ, chiếm dụng, sử dụng, chiếm đoạt Hàng gửi của Khách hàng trái pháp luật, sẽ phải bồi thường cho BE GROUP và/hoặc Khách hàng theo quy định tại Quy chế này. Tùy từng trường hợp cụ thể, BE GROUP có toàn quyền tạm khóa, khóa vĩnh viễn tài khoản ứng dụng be của Tài xế. Đồng thời, BE GROUP có quyền đưa vụ việc ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Quy chế Sàn TMĐT BE, hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết và quy định của pháp luật.

XI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

1. Khách hàng có trách nhiệm thực hiện đúng các quy trình, hướng dẫn giao dịch; cung cấp đầy đủ, xác thực, kịp thời các thông tin theo yêu cầu khi đăng ký sử dụng ứng dụng be và trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ. Hoàn toàn chịu trách nhiệm và gánh chịu thiệt hại xảy ra nếu không thực hiện đúng, đầy đủ yêu cầu này.

2. Khách hàng chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc sử dụng tài khoản của mình trên hệ thống ứng dụng be.

3. Khách hàng không được sử dụng tài khoản không phải của mình để yêu cầu thực hiện Dịch vụ.

4. Khách hàng chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp của Hàng gửi và đảm bảo có đầy đủ quyền sở hữu hoặc được ủy quyền từ người có quyền sở hữu đối với hàng gửi.

5. Khách hàng sẽ cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật khi yêu cầu thực hiện Dịch vụ và/hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, chịu mọi trách nhiệm làm việc với cơ quan nhà nước liên quan đến hàng gửi.

6. Khách hàng không được tạo yêu cầu cung cấp dịch vụ sau đó không đồng ý sử dụng dịch vụ sau khi Tài xế đã đến địa điểm theo thỏa thuận.

7. Khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán cước phí dịch vụ và các khoản phí dịch vụ giá trị gia tăng khác theo như đã thỏa thuận.

8. Khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm với mọi quyết định xử phạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nghĩa vụ pháp lý khác (nếu có) liên quan đến Hàng gửi bao gồm nhưng không hạn chế gồm phạt tiền, tịch thu, buộc tiêu hủy…

9. Trong trường hợp Khách hàng có hành vi vi phạm hoặc BE GROUP có căn cứ nghi ngờ Khách hàng vi phạm các quy định của BE GROUP, BE GROUP có quyền ngay lập tức khóa tài khoản ứng dụng be của Khách hàng mà không cần phải lấy ý kiến hay được sự đồng ý của Khách hàng hoặc bên thứ ba nào khác.

10. Quyền của Khách hàng:

  • Được quyền yêu cầu BE GROUP cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến quy trình cung ứng Dịch vụ.
  • Được BE GROUP đảm bảo bí mật thông tin, an toàn đối với Hàng gửi trong quá trình giao hàng theo qui định của Pháp luật.
  • Được quyền yêu cầu BE GROUP giải quyết khiếu nại hợp lệ về Dịch vụ cung ứng đã sử dụng theo pháp luật hiện hành.
  • Được BE GROUP bồi thường thiệt hại theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật liên quan hiện hành.

11. Nghĩa vụ cụ thể của Khách hàng:

  • Bố trí, sắp xếp nhân viên thực hiện việc đối soát cước phí đảm bảo đúng thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên.
  • Tuyệt đối không gửi vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu hành.
  • Phối hợp với BE GROUP thực hiện việc kiểm tra nội dung của Hàng gửi (nếu có).
  • Cung cấp đầy đủ và hợp lệ hóa đơn, chứng từ của Hàng gửi cho BE GROUP khi gửi hàng hóa hoặc khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước, trước pháp luật về nội dung Hàng gửi, hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ của Hàng gửi.
  • Thanh toán dầy đủ phí dịch vụ cho BE GROUP.
  • Cung cấp đầy đủ các chỉ dẫn liên quan đến Hàng gửi; thông tin liên quan đến Người gửi, người nhận trên Hàng gửi.
  • Trường hợp Khách hàng gửi hàng theo hình thức người nhận hàng thanh toán, Khách hàng cam kết thanh toán cho BE GROUP cước phí vận chuyển, phí dịch vụ này nếu người nhận khước từ thanh toán.
  • Khách hàng có trách nhiệm làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hàng gửi bị thu giữ do thiếu chứng từ hoặc cần làm rõ chứng từ và hàng hóa; Thực hiện nộp phạt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
  • Chịu trách nhiệm về mọi thông tin liên quan đến Người nhận mà Khách hàng cung cấp cho BE GROUP. Trường hợp xảy ra sai sót về thông tin Người nhận hoặc hàng gửi không đúng yêu cầu của Người nhận do lỗi của Khách hàng thì Khách hàng có trách nhiệm tự giải quyết với người nhận, đồng thời BE GROUP vẫn tính Cước phí Dịch vụ đối với Đơn hàng trên dựa trên lộ trình đã thực hiện.
  • Không được câu kết với Tài xế dưới mọi hình thức nhằm chiếm đoạt tài sản của BE GROUP và/hoặc gây tổn hại đến hình ảnh, uy tín, thương hiệu của BE GROUP. Nếu vi phạm khoản này, Khách hàng phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hai cho BE GROUP toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra theo quy định của pháp luật.

Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và/hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa Khách hàng và BE GROUP.

XII. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP

1. Khi có bất kỳ phản ánh gì về chất lượng Dịch vụ, Khách hàng có thể sử dụng một trong các phương thức sau để được giải quyết:

  • Liên hệ thông qua tổng đài 1900 232345
  • Email: [email protected]
  • Phản ánh qua ứng dụng be.

2. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ chuyển phát, bưu chính

2.1. Khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển phát, bưu chính, BE GROUP có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại phải được lập thành văn bản.

2.2. Thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:

a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của hàng gửi, bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất hàng gửi, bưu gửi; chuyển phát hàng gửi, bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp BE GROUP không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;

b) 01 tháng, kể từ ngày hàng gửi, bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc hàng gửi, bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến hàng gửi, bưu gửi.

2.3. Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

BE GROUP sẽ giải quyết khiếu nại trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Đối với trường hợp phức tạp, thời gian giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá hai (02) tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ chuyển phát, bưu chính trong nước.

2.4. Trong thời hạn quy định tại Mục XII.2.3 trên đây, bên nhận khiếu nại phải giải quyết khiếu nại và thông báo cho bên khiếu nại biết; trường hợp quá thời hạn quy định tại Mục XII.2.3 trên đây mà bên khiếu nại không nhận được thông báo trả lời hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của bên nhận khiếu nại thì có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại tòa án có thẩm quyền.

2.5. Trường hợp việc khiếu nại không được thực hiện trong thời hạn quy định tại Mục XII.2.3 thì việc yêu cầu giải quyết tranh chấp không có giá trị.

3. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện từng bước như sau:

  • Trường hợp Khách hàng khiếu nại về thái độ của Tài xế, BE GROUP sẽ góp ý, trao đổi lại với Tài xế và trừ điểm trong hệ thống đánh giá của BE GROUP.
  • Trường hợp Khách hàng khiếu nại về việc mất, hư hỏng hoặc thất thoát hàng gửi,BE GROUP sẽ giải quyết theo trình tự các bước sau đây:

Bước 1: Lập Biên bản ghi nhận sự việc

Khi phát sinh sự việc về việc mất, hư hỏng hoặc làm thất thoát Hàng gửi, Tài xế sẽ chụp hình, giữ nguyên hiện trạng và tiến hành lập Biên bản ghi nhận sự việc với Người nhận. Nội dung Biên bản ghi rõ: Thông tin về Hàng gửi; Người gửi; Người nhận; Địa điểm; Ngày, tháng, năm chấp nhận vận chuyển hàng; Mô tả chi tiết thực trạng của Hàng gửi tại thời điểm phát sinh sự việc. Tài xế sẽ niêm phong Hàng gửi và ký xác nhận cùng với người chứng kiến. Hàng gửi sẽ được đóng gói, niêm phong nguyên trạng. Biên bản được gửi cho bộ phận CSKH của BE GROUP và Khách hàng mỗi bên một (01) bản. Tài xế cập nhật tình trạng trên ứng dụng be để Khách hàng được biết.

Bước 2: Chuyển thông tin sự việc đến bộ phận Chăm sóc Khách hàng (“CSKH”)

Ngay sau khi lập Biên bản, Tài xế liên hệ ngay bộ phận CSKH của BE GROUP qua tổng đài 1900 232345, thông báo mã đơn hàng, tình trạng đơn hàng và thực trạng của Hàng gửi; Bộ phận CSKH cập nhật thông tin do Tài xế gửi hoặc tiếp nhận trực tiếp từ Khách hàng qua tổng đài.

Bước 3: Bộ phận CSKH thông báo trực tiếp tới Khách hàng

Căn cứ thông tin nhận được, bộ phận CSKH sẽ gọi điện hoặc gửi email trực tiếp đến Khách hàng thông báo sự việc, đồng thời thông báo về trách nhiệm của BE GROUP về việc thực hiện bồi thường thiệt hại theo quy định tại Quy chế này.

Bước 4: BE GROUP thực hiện đền bù, bồi thường thiệt hại theo cam kết

Sau khi đạt được sự thống nhất giữa hai bên, BE GROUP tiến hành bồi thường thiệt hại với điều kiện Khách hàng đã thực hiện đủ và đúng quy trình mà BE GROUP đã quy định, hướng dẫn. Khách hàng đồng ý rằng sẽ không nhận bất kỳ khoản bồi thường nào nếu Khách hàng không làm đúng quy định, hướng dẫn của BE GROUP.

Thời hạn bồi thường thiệt hại sẽ được thực hiện theo Quy chế này và quy định của pháp luật hiện hành.

4. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Trách nhiệm các bên trong giải quyết khiếu nại, tranh chấp

  • BE GROUP tôn trọng và nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của Khách hàng.
  • Tài xế có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ văn bản/giấy tờ/thông tin xác thực liên quan đến sự việc tranh chấp, khiếu nại cho BE GROUP. BE GROUP sẽ có trách cung cấp những thông tin liên quan đến giao dịch và làm trung gian để hòa giải theo Quy chế Sàn TMĐT BE.
  • Trong trường giao dịch phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng do lỗi của Tài xế/Khách hàng, BE GROUP có quyền áp dụng các biện pháp khuyến cáo, khóa tài khoản hoặc chuyển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tùy theo tính chất vụ việc và mức độ của sai phạm của Tài xế/Khách hàng.

XIII. ĐIỀU KHOẢN HIỆU LỰC

  • Quy định này có hiệu lực sau 05 (năm) ngày kể từ ngày được công bố trên trang thông tin điện tử www.be.xyz và ứng dụng be.
  • BE GROUP bảo lưu quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ Điều khoản sử dụng này và công bố qua ứng dụng be, trang thông tin điện tử www.be.xyz ít nhất 05 (năm) ngày trước khi áp dụng những thay đổi.
  • Khách hàng, Tài xế cần phải thường xuyên theo dõi và cập nhật những thay đổi của Điều khoản sử dụng này để có thể hiểu và thực hiện các quy định tại từng thời điểm. Những thay đổi của Điều khoản sử dụng này được công bố trang thông tin điện tử www.be.xyz.

be
Công ty cổ phần BE GROUP

Địa chỉ liên hệ

SH2-25, SH2-26, khu Saritown, đô thị Sala, số 10 Mai Chí Thọ, phường An Lợi Đông Quận 2, TP. HCM

CT2, Khu đô thị Yên Hòa Parkview, số 3 Vũ Phạm Hàm, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội.

Thời gian hoạt động của hotline: 7h đến 19h tất cả các ngày trong tuần.

Thời gian hoạt động của beHub: 8h đến 17h từ thứ Hai đến thứ Bảy.

Công ty cổ phần BE GROUP.
Giấy chứng nhận DKDN: 0108269207. Cấp lần đầu: 11/5/2018. Cơ quan cấp: do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội.
Đăng ký thay đổi lần 4: 18/04/2019. Cơ quan cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh.Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số 8258. Ngày cấp: 15/05/2019. Cơ quan cấp: Sở Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh.Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, Tòa Nhà Sai Gon Tower, 29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Đại diện công ty: Ông Trần Thanh Hải
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
© be 2018
Đã thông báo Bộ công thươngĐã đăng ký Bộ công thương

be đến nơi về đến chốn